TỔNG QUAN

HS NGHÈO VƯỢT KHÓ

LƯU GIỮ KỈ NIỆM

HỌC TẬP

Tài nguyên dạy học

LƯU TRỮ NỘI BỘ

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Images.png Dong_ho_dep11.swf Images2.jpeg Movie1.flv WP_20140120_014.jpg WP_20140120_018.jpg

    LIÊN KẾT WEB

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRUYỆN CƯỜI

    Thu code

    a

    LONG BINH TIME

    PHÓNG SỰ

    VĂN BẢN CHUYÊN MÔN

    TIN TỨC

    LIÊN KẾT - HỌC TẬP

    CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG

    TIN TỨC ONLINE

    Phiếu dự giờ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Dương Hoàng Anh
    Người gửi: Dương Hoàng Anh
    Ngày gửi: 19h:04' 26-08-2014
    Dung lượng: 66.5 KB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY
    (Cấp tiểu học)

    - Họ, tên người dạy : ………………………………………………………… Lớp :..….………………
    - Tên bài dạy : ……………………………..…………………………………… Môn/phân môn : ……
    - Trường Tiểu học :………………………..……….…… Huyện (thị, Tp) : ………… Tỉnh An Giang


    Lĩnh vực
    Tiêu chí
    Điểm tối đa
    Điểm đánh giá
    
    1. KIẾN THỨC
    (5 điểm)
    1.1. Xác định được vị trí, mục tiêu, chuẩn kiến thức và kĩ năng, nội dung cơ bản, trọng tâm của bài dạy.
    1.2. Giảng dạy kiến thức cơ bản chính xác, có hệ thống.
    1.3. Nội dung dạy học đảm bảo giáo dục toàn diện (thái độ, tình cảm, thẩm mĩ).
    1.4. Nội dung dạy học cập nhật những vấn đề xã hội, nhân văn gắn với thực tế, đời sống xung quanh của HS.
    1.5. Nội dung dạy học phù hợp tâm lí lứa tuổi, tác động tới các đối tượng, kể cả HS khuyết tật, HS lớp ghép (nếu có).
    1.6. Khai thác nội dung dạy học nhằm phát triển năng lực học tập của HS.
    
    1
    1
    0,5

    0,5

    1
    1
    
    
    2. KĨ NĂNG
    SƯ PHẠM
    (7 điểm)
    2.1. Dạy học đúng đặc trưng bộ môn, đúng loại bài (lí thuyết, luyện tập, thực hành, ôn tập…)
    2.2. Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với các đối tượng theo hướng phát huy tính năng động sáng tạo của HS.
    2.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học và theo hướng đổi mới.
    2.4. Xử lí các tình huống sư phạm phù hợp đối tượng và có tác dụng giáo dục.
    2.5. Sử dụng thiết bị, ĐDDH, kể cả ĐDDH tự làm thiết thực, có hiệu quả.
    2.6. Lời giảng mạch lạc, truyền cảm; chữ viết đúng, đẹp; trình bày bảng hợp lí.
    2.7. Phân bố thời gian đảm bảo tiến trình tiết dạy, đạt mục tiêu của bài dạy và phù hợp với thực tế lớp học.
    
    1

    2

    1
    0,5
    1
    0,5

    1
    
    
    3. THÁI ĐỘ
    SƯ PHẠM
    (3 điểm)
    3.1. Tác phong sư phạm chuẩn mực, gần gũi, ân cần với HS.
    3.2. Tôn trọng và đối xử công bằng với HS.
    3.3. Kịp thời giúp đỡ HS có khó khăn trong học tập, động viên để mỗi HS đều được phát triển năng lực học tập.
    1
    1

    1
    
    
    4. HIỆU QUẢ
    (5 điểm)
    4.1. Tiến trình tiết dạy hợp lí, nhẹ nhàng; các hoạt động học tập diễn ra tự nhiên, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm của HS tiểu học.
    4.2. HS tích cực chủ động tiếp thu bài học, có thái độ, tình cảm đúng.
    4.3. HS vận dụng được kiến thức vào bài kiểm tra vận dụng sau tiết học
    1

    1
    3
    
    
    
    Cộng :
    20
    
    
    
    
    
    
    
    Ghi chú :

    - Thang điểm của từng tiêu chí là : 0 – 0,5 – 1.(Riêng tiêu chí 2.2 là : 0 – 0,5 – 1,0 - 1,5 – 2, tiêu chí 4.3 là : 0 - 1 - 2 - 3
    - Điểm về hiệu quả tiết dạy (tiêu chí 4.3) có thể đánh giá bằng kết quả sau tiết dạy :
    Đạt yêu cầu từ 90% trở lên (3 điểm)
    Đạt yêu cầu từ 70% trở lên (2 điểm)
    Đạt yêu cầu từ 50% trở lên (1 điểm)
    Đạt yêu cầu dưới 50% (0 điểm)
    - Khi chấm điểm cần căn cứ vào đặc thù của từng môn/phân môn, bài dạy cụ thể để cho điểm các tiêu chí một cách linh hoạt, tránh cứng nhắc. Một lĩnh vực vẫn có thể đạt điểm tối đa mặc dù có tiêu chí trong lĩnh vực đó không có điểm, khi đó cần giải thích rõ và điểm của tiêu chí này được cộng cho tiêu chí xuất sắc trong cùng lĩnh vực.
    Xếp loại tiết dạy
    Loại TỐT
    18 ( 20 điểm
    (không có tiêu chí nào bị điểm 0)
    
    
    Loại KHÁ
    14 ( 17,5 điểm
    (không có tiêu chí nào bị điểm 0)
    
    
    Loại TRUNG BÌNH
    10 ( 13,5 điểm
    (các tiêu chí 1.2, 2.1,
     
    Gửi ý kiến

    Đọc báo Online

    vé máy bay Báo Đất Việt Báo Dân Trí